T4, 10 / 2018 5:06 chiều | admin

là 2 từ rất hay dùng trong tiếng trung, tuy nhiên vẫn có rất nhiều bạn chưa phân biệt được sự khác nhau trong cách dùng giữa 2 từ này. Vậy khi nào thì nên dùng 走 và khi nào nên dùng 去? Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn làm rõ vấn đề này.

走 và去 đều có nghĩa là : đi/ đi lại. 2 từ này đều dùng để chỉ sự di chuyển, chuyển động của con người. Đa số khi nói về sự di chuyển, đi lại của con người chúng ta có thể dùng走 hay 去 đều được. Tuy nhiên sẽ có 1 số trường hợp chỉ được dùng 走 mà không được dùng去 và ngược lại. Cụ thể các trường hợp sau:

Phân biệt sự khác nhau trong cách dùng giữa

1. (zǒu):

+) thường dùng để nhấn mạnh đặc điểm, phương thức của hành động

Ví dụ:

我们自己走过来的  ( Wǒmen zìjǐ zǒu guò lái): Chúng tôi tự đi đến đây ( chúng ta không thể nói: 我们自己去过来的)

你可以慢走点好吗 (Nǐ kěyǐ màn zǒu diǎn hǎo ma): cậu có thể đi chậm 1 chút được không (chúng ta không thể nói 你可以慢去点好吗)

+) dùng để nói về kỹ năng đi lại của con người

Ví dụ:

我孩子会走了(Wǒ de háizi hùi zǒu le)  : Con tôi biết đi rồi ( không thể nói: 我孩子会去了)

  1. (Qù)

thường đi kèm với địa điểm, khi bạn đi đến đâu đó chúng ta thường dùng

去+ địa điểm:

Ví dụ:

我 下午要去银行 ( Wǒ xiàwǔ yào qù yínháng): chiều tôi phải đi ngân hàng

你这个周你末打算去哪儿玩? (Zhège zhōumò dǎsuàn qù nǎ’er wán)   : cuối tuần này bạn định đi đâu chơi

Trong trường hợp này, nếu muốn dùng 走 bắt buộc phải có 到 ở giữa

Chỉ có thể dùng :走 + 到 + địa điểm, không thể dùng 走 + địa điểm

Ví dụ:

我 走到学校了 (Wǒ zǒu dào xuéxiào le): con đến trường rồi

我已经走到你那边了( Wǒ Yǐjīng zǒu dào nǐ nà biān le) : tớ đã đến chỗ cậu rồi

 

Comments

comments


Bài viết cùng chuyên mục